Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
*Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung của chương trình đào tạo cử nhân Công nghệ Logistics và Quản trị Chuỗi cung ứng là đào tạo nguồn nhân lực đại học có trình độ cao, được trang bị nền tảng vững chắc về khoa học dữ liệu, tối ưu hóa, công nghệ số và tư duy phân tích định lượng, đồng thời có kiến thức chuyên sâu về logistics và quản trị chuỗi cung ứng hiện đại, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế số và hội nhập quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp chương trình có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp tốt, tư duy hệ thống và tác phong làm việc chuyên nghiệp; có khả năng thu thập, quản lý, phân tích và khai thác dữ liệu trong các bài toán logistics và chuỗi cung ứng, phục vụ cho việc thiết kế, hoạch định, tối ưu hóa và ra quyết định trong doanh nghiệp và tổ chức. Chương trình hướng tới đào tạo người học có thể đảm nhiệm các vị trí công việc liên quan đến vận hành và quản trị chuỗi cung ứng dựa trên dữ liệu, phân tích và tối ưu hóa logistics, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, mô hình hóa và phân tích dữ liệu lớn trong các doanh nghiệp logistics, sản xuất, thương mại, tập đoàn kinh tế, tổ chức tài chính, cơ quan quản lý nhà nước. Sinh viên có năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm, khả năng thích ứng nhanh với môi trường công nghệ và thị trường luôn biến đổi, sẵn sàng học tập suốt đời và phát triển chuyên môn trong bối cảnh chuyển đổi số của ngành logistics và chuỗi cung ứng
*Mục tiêu cụ thể:
| Mã Code | Mô tả Description |
| PO 1 | Có kiến thức và năng lực vận hành, xây dựng và phát triển các ứng dụng khoa học dữ liệu và vận trù học để hỗ trợ quản lý, ra quyết định trong các hoạt động quản trị logistics và chuỗi cung ứng. |
| PO 2 | Có kỹ năng tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Khoa học dữ liệu, vận trù học, kỹ năng phân tích, tổng hợp, và tư duy hệ thống, tư duy phản biện, khởi nghiệp, có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm. |
| PO 3 | Có kỹ năng tự học, phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ tốt, có ý thức kỷ luật và tác phong làm việc chuyên nghiệp, tinh thần cầu thị, chủ động sáng tạo, có trách nhiệm nghề nghiệp. |
| PO 4 | Có kĩ năng giao tiếp tốt, có thể trao đổi, làm việc với các chuyên gia, đồng nghiệp nước ngoài bằng tiếng Anh. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn về kiến thức chung của Đại học và của lĩnh vực |
| PLO1.1 | Trình bày được phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác–Lênin; đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam; và tư tưởng Hồ Chí Minh |
| PLO1.2 | Mô tả được những nguyên lý cơ bản về pháp luật, tài chính, kinh tế và quản trị kinh doanh |
| PLO1.3 | Hiểu được các kiến thức nền tảng về lý thuyết toán, thống kê, và tối ưu hóa |
| b. | Chuẩn về kiến thức ngành |
| PLO1.4 | Sử dụng được các công cụ và ngôn ngữ lập trình cho Khoa học dữ liệu và Vận trù học trên các môi trường hệ điều hành khác nhau để giải quyết các vấn đề trong Logistics và quản trị chuỗi cung ứng. |
| PLO1.5 | Diễn giải được các phương pháp quản trị dữ liệu; truyền dữ liệu, mã hóa và đảm bảo an toàn dữ liệu, trực quan hóa dữ liệu |
| PLO1.6 | Phân tích được các kĩ thuật của thống kê, học máy và tối ưu hóa trong việc phân tích, xử lý dữ liệu, và ra quyết định |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng về ngoại ngữ |
| PLO2.1 | Đạt chuẩn đầu ra Ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 6.0 và tương đương) |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.2 | Vận dụng các công cụ lập trình, các kĩ thuật phân tích và xử lý dữ liệu, các kĩ thuật của vận trù học thiết kế, tối ưu, vận hành và quản lý hiệu quả các hệ thống logistics và chuỗi cung ứng, đồng thời hỗ trợ ra quyết định nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải, kho bãi, tồn kho và phân phối. |
| PLO2.3 | Thực hiện được cách thức thuyết trình, giao tiếp, truyền đạt thông tin và ý tưởng trong công việc |
| PLO2.4 | Thực hiện được phương pháp tự học và tham gia nghiên cứu khoa học, làm việc độc lập hoặc theo nhóm |
| PLO2.5 | Thực hiện được phương pháp phân tích, tổng hợp, và tư duy hệ thống, tư duy phản biện, khởi nghiệp |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện ứng xử có trách nhiệm với bản thân, công việc; kỷ luật, hợp tác, và chuyên nghiệp trong công việc. |
| PLO3.2 | Thể hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn. |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | |
| PLO1.1 | X | |||
| PLO1.2 | X | |||
| PLO1.3 | X | |||
| PLO1.4 | X | |||
| PLO1.5 | X | |||
| PLO1.6 | X | |||
| PLO2.1 | X | |||
| PLO2.2 | X | |||
| PLO2.3 | X | X | X | |
| PLO2.4 | X | X | ||
| PLO2.5 | X | X | ||
| PLO3.1 | X | X | ||
| PLO3.2 | X |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Logistics và quản trị chuỗi cung ứng có cơ hội việc làm rộng mở trong bối cảnh chuyển đổi số và toàn cầu hóa chuỗi cung ứng. Người học có thể đảm nhiệm các vị trí chuyên môn và quản lý tại:
Các doanh nghiệp về công nghệ thông tin, phát triển các giải pháp phần mềm ứng dụng trong logistics và quản trị chuỗi cung ứng.
Doanh nghiệp logistics, vận tải, kho vận, giao nhận, phân phối
Doanh nghiệp sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu, bán lẻ, thương mại điện tử
Tập đoàn kinh tế, công ty đa quốc gia, doanh nghiệp 3PL/4PL
Ngân hàng, tổ chức tài chính, công ty tư vấn chuỗi cung ứng
Cơ quan quản lý nhà nước về logistics, hải quan, thương mại, giao thông
Viện nghiên cứu, trung tâm phân tích dữ liệu và đổi mới sáng tạo
Các vị trí việc làm tiêu biểu gồm: chuyên viên logistics, chuyên viên chuỗi cung ứng, chuyên viên phân tích logistics, điều phối vận tải, quản lý kho, quản lý chuỗi cung ứng, chuyên viên tối ưu hóa và ra quyết định dựa trên dữ liệu, chuyên viên khoa học dữ liệu, chuyên viên lập trình phần mềm.
Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Logistics và quản trị chuỗi cung ứng có cơ hội việc làm rộng mở trong bối cảnh chuyển đổi số và toàn cầu hóa chuỗi cung ứng. Người học có thể đảm nhiệm các vị trí chuyên môn và quản lý tại:
Các doanh nghiệp về công nghệ thông tin, phát triển các giải pháp phần mềm ứng dụng trong logistics và quản trị chuỗi cung ứng.
Doanh nghiệp logistics, vận tải, kho vận, giao nhận, phân phối
Doanh nghiệp sản xuất, thương mại, xuất nhập khẩu, bán lẻ, thương mại điện tử
Tập đoàn kinh tế, công ty đa quốc gia, doanh nghiệp 3PL/4PL
Ngân hàng, tổ chức tài chính, công ty tư vấn chuỗi cung ứng
Cơ quan quản lý nhà nước về logistics, hải quan, thương mại, giao thông
Viện nghiên cứu, trung tâm phân tích dữ liệu và đổi mới sáng tạo
Các vị trí việc làm tiêu biểu gồm: chuyên viên logistics, chuyên viên chuỗi cung ứng, chuyên viên phân tích logistics, điều phối vận tải, quản lý kho, quản lý chuỗi cung ứng, chuyên viên tối ưu hóa và ra quyết định dựa trên dữ liệu, chuyên viên khoa học dữ liệu, chuyên viên lập trình phần mềm.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;
e) Sinh viên có thể đăng ký tích lũy đủ 150 TC để được xét cấp bằng kỹ sư.
Phương pháp giảng dạy
Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:
Giảng dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng thực tế đối với các học phần tập trung nhiều vào kiến thức thực hành.
Giảng dạy kiểu dự án với những học phần mang tính tổng hợp, có sử dụng kiến thức từ các học phần đã học trước đó.
Giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar để sinh viên được thảo luận tập trung và chi tiết đối với từng mảng kiến thức.
Tăng cường mời các chuyên gia tại doanh nghiệp tham gia giảng dạy và hướng dẫn một phần các học phần để sinh viên được trải nghiệm thực tế.
Tăng cường số buổi tham quan, học tập trực tiếp tại doanh nghiệp, tạo điều kiện cho sinh viên kiến tập, thực tập tại doanh nghiệp.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10-20% điểm chuyên cần và làm bài tập, 30-40% điểm đánh giá giữa kì và 40-50% điểm thi kết thúc học phần.
Phương pháp đánh giữa kì: Bài tập nhóm; Thuyết trình;
Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Các trường nước ngoài:
- Michigan State University
(https://broad.msu.edu/undergraduate/programs/supply-chain-management-major/)
- Arizona State University
(https://degrees.apps.asu.edu/bachelors/major/ASU00/BASCMBS/supply-chain-management?init=false&nopassive=true)
- University of huston
(https://www.ise.uh.edu/undergraduate/supply-chain-and-logistics-technology?fbclid=IwY2xjawPtaelleHRuA2FlbQIxMABicmlkETFMNEFjVkFMSGNCWGpZYmxzc3J0YwZhcHBfaWQQMjIyMDM5MTc4ODIwMDg5MgABHjk_wlF5fx55o3EmLU9PiVLysiS36xUgLSWKMMkEdaQ6ytDaKRhHdyQMhYCC_aem_qIO9CchMRoYBvnrgE_nMBA)
Các trường trong nước:
- Trường Đại học Quốc tế, ĐHQGTPHCM
(https://iem.hcmiu.edu.vn/wp-content/uploads/2025/08/LSCM-curriculum-for-batch-2025.xlsx)
- Đại học kinh tế TP. HCM
(https://tuyensinh.ueh.edu.vn/bai-viet/cu-nhan-dai-hoc-chinh-quy-chuong-trinh-cong-nghe-logistics-he-ky-su-chuong-trinh-chuan/)
Giảng viên:
Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Toán học, Máy tính và Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Máy tính, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Trợ giảng
Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Toán, Thống kê, Máy tính và Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Toán, Thống kê, Máy tính và Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.