Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân ngành Bất động sản có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức chuyên sâu về quản trị kinh doanh bất động sản và kỹ năng vận dụng thành thạo hệ thống kiến thức chuyên môn để giải quyết các vấn đề kinh doanh và quản lý trong lĩnh vực bất động sản; có tư duy nghiên cứu độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức và tiếp tục học tập nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu công việc.
| Mã /Code | Mô tả /Description |
|---|---|
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên |
| PO2 | Có kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; |
| PO3 | Có kiến thức chuyên sâu về quản trị kinh doanh và phân tích kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản. |
| PO4 | Có khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vấn đề trong hoạt động đầu tư, kinh doanh, phát triển bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản; kinh tế và quản lý bất động sản. |
| PO5 | Có chính kiến và nhận thức về đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, hiểu biết về môi trường kinh doanh, văn hóa kinh doanh trong nước và quốc tế. |
| PO6 | Có sức khỏe và có đủ năng lực, các kỹ năng tổng hợp, tự học hỏi và phát triển bản thân, có khả năng tư duy hệ thống, lập kế hoạch và triển khai thực hiện. |
| PO7 | Có tinh thần và nhận thức về vai trò của bản thân trong cộng đồng, Có ý thức trách nhiệm với bản thân và cộng đồng xã hội. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã /Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
|---|---|
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Trường |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Hiểu được các chức năng cơ bản của một tổ chức (sản xuất, tài chính, nhân sự...); nguyên lý hoạt động của tổ chức; hiểu được yêu cầu phối hợp giữa các chức năng để đạt được mục tiêu của tổ chức |
| PLO1.5 | Đánh giá được môi trường kinh doanh trong nước và quốc tế; thị trường bất động sản, kinh tế bất động sản, mối quan hệ, đặc trưng của thị trường bất động sản, kinh tế bất động sản. Tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh, đầu tư phát triển bất động sản, có khả năng vận dụng vào các thị trường bất động sản đặc thù. |
| PLO1.6 | Hiểu về pháp luật đất đai và bất động sản; các nội dung, công cụ quản lý nhà nước về bất động sản và thị trường bất động sản; nhận định được ảnh hưởng của pháp luật và chính sách đến thị trường bất động sản, kinh tế và kinh doanh bất động sản; Có khả năng thảo luận xây dựng, hoạch định chính sách trong quản lý nhà nước về thị trường bất động sản. |
| PLO1.7 | Thực hiện được các nhiệm vụ cụ thể của một chuyên viên định giá bất động sản; Tổ chức triển khai các hoạt động định giá bất động sản cho ngân hàng hoặc các doanh nghiệp, tổ chức định giá/ thẩm định giá và áp dụng được vào các loại hình bất động sản cụ thể. |
| PLO1.8 | Thực hiện được các nhiệm vụ cụ thể của một chuyên viên môi giới bất động sản; Tổ chức triển khai các thương vụ môi giới bất động sản và áp dụng được vào các loại hình bất động sản cụ thể; vận hành được văn phòng môi giới bất động sản. |
| PLO1.9 | Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động quản lý vận hành bất động sản, vận dụng được vào các bất động sản. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của trường |
| PLO2.1 | Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng) |
| PLO2.2 | Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng). |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Thể hiện đạo đức trách nhiệm, tính kiên trì, chuyên nghiệp và hợp tác trong công việc |
| PLO2.4 | Kiên trì, sáng tạo, nhạy bén và cập nhật liên tục các tình huống (theo nghề nghiệp chuyên môn) |
| PLO2.5 | Tư duy hệ thống (nhận dạng vấn đề, thu thập thông tin, phân tích và giải quyết vấn đề một cách hệ thống) |
| PLO2.6 | Có đủ kỹ năng để lập kế hoạch và triển khai chương trình, dự án trong lĩnh vực chuyên môn bất động sản. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | PO7 | |
PLO1.1 | X | ||||||
PLO1.2 | X | ||||||
PLO1.3 | X | ||||||
PLO1.4 | X | ||||||
PLO1.5 | X | ||||||
PLO1.6 | X | ||||||
PLO1.7 | X | ||||||
PLO1.8 | X | ||||||
PLO1.9 | X | ||||||
PLO1.10 | X | X | |||||
PLO1.11 | X | X | |||||
PLO1.12 | X | X | |||||
PLO1.13 | X | X | |||||
PLO1.14 | X | X | |||||
PLO1.15 | X | X | |||||
PLO2.1 | X | X | |||||
PLO2.2 | X | X | |||||
PLO2.3 | X | X | |||||
PLO2.4 | X | X | |||||
PLO2.5 | X | X | |||||
PLO2.6 | X | X | |||||
PLO3.1 | X | X | |||||
PLO3.2 | X | ||||||
PLO3.3 | X | X | |||||
PLO3.4 | X | X |
Cơ hội việc làm:
Cử nhân ngành Bất động sản có khả năng làm việc tại: (1) Các tập đoàn, công ty đầu tư phát triển bất động sản; (2) Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản; các doanh nghiệp về Định giá bất động sản, Quản lý bất động sản, Môi giới bất động sản.; (3) Các ngân hàng, các tổ chức tài chính và các quỹ đầu tư; (4) Các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, nhà ở và thị trường bất động sản từ trung ương đến địa phương (Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường,…); hệ thống ngành dọc của các Bộ: Tài chính, Kế hoạch đầu tư, Tổng cục thuế; UBND các cấp …; (5) Các Viện nghiên cứu và Trường Đại học có đào tạo về bất động sản; (6) Tự lập nghiệp bằng việc khởi sự kinh doanh, tạo lập doanh nghiệp bất động sản.
Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:
Cử nhân ngành Bất động sản sau tốt nghiệp có khả năng tiếp tục theo đuổi các bậc học cao hơn (Thạc sỹ, Tiến sĩ) trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh nói chung, nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực bất động sản nói riêng tại Việt Nam và trên thế giới. Đồng thời, có năng lực nâng cao trình độ chuyên môn bằng việc tự học, chủ động cập nhất các kiến thức mới và học hỏi từ kinh nghiệm thực tiễn, theo đuổi các chứng chỉ chuyên môn nghề nghiệp tại Việt Nam và quốc tế.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
HYPERLINK "https://www.internationalschoolguide.com/singapore/nus_real_estate.htm"https://www.internationalschoolguide.com/singapore/nus_real_estate.htm
https://www.henley.ac.uk/research/academic-areas/real-estate-and-planning
Giảng viên:
Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng
Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh tế, Quản lý và Quản trị kinh doanh, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.